- I. MỤC ĐÍCH HƯỚNG DẪN
Hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dễ dàng, nhanh chóng xác minh tính hợp lệ của các văn bản điện tử đã được ký số (PDF, XML).
Giúp kiểm tra chữ ký số, chứng thư chữ ký số của văn bản, đồng thời đảm bảo rằng chữ ký số trên tài liệu vẫn còn giá trị pháp lý, không bị can thiệp hoặc chỉnh sửa sau khi ký số.
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM TRA
1. Truy cập công cụ kiểm tra chữ ký số:
Truy cập vào website https://neac.gov.vn/vi
2. Tải lên văn bản điện tử cần kiểm tra:
– Chuẩn bị văn bản điện tử đã được ký số.
– Chọn mục “Chọn tệp tải lên” và tải văn bản điện tử lên công cụ kiểm tra.

Hình 1. Chọn tệp tải lên
3. Thực hiện kiểm tra:
Nhấn nút “Kiểm tra văn bản” trên giao diện. Hệ thống sẽ tự động tiến hành các bước kiểm tra văn bản điện tử.

Hình 2. Chọn “Kiểm tra văn bản sau khi đã chọn tệp tải lên”
4. Nhận kết quả kiểm tra:
Sau khi quá trình kiểm tra hoàn tất, hệ thống sẽ trả về kết quả về tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản.

Hình 3. Kết quả nội dung kiểm tra văn bản được trang
III. CÁCH ĐỌC KẾT QUẢ KIỂM TRA
Kết quả kiểm tra chữ ký số trên website giúp người dùng xác minh các thông tin quan trọng sau:
1. Thông tin về đơn vị cấp chứng thư chữ ký số:
– Cấp bởi: Xác nhận thông tin về đơn vị/tổ chức cung cấp chứng thư chữ ký số.
– Ký bởi: Xác nhận thông tin về cá nhân/đơn vị/tổ chức thực hiện ký số lên văn bản điện tử.
2. Thông tin về tài liệu đã ký số:
– Tình trạng tài liệu: Kiểm tra xem tài liệu đã bị thay đổi hay không sau khi được ký (ví dụ: “Tài liệu đã ký: Bị thay đổi”).
– Chữ ký: Xác nhận tính hợp lệ của chữ ký số (ví dụ: “Chữ ký: Không hợp lệ”).
– Lý do không hợp lệ: Nếu chữ ký số không hợp lệ, hệ thống sẽ chỉ ra lý do, ví dụ: “Chứng thư chữ ký số của người ký số tại thời điểm ký không có hiệu lực”.
3. Thông tin về thời gian ký:
– Thời gian ký: Xác nhận chính xác thời điểm chữ ký số được áp dụng lên tài liệu (ví dụ: “Thời gian ký: Ngày 09 tháng 08 năm 2024, 13:29:46”).
– Dấu thời gian: Kiểm tra sự tồn tại của dấu thời gian. Dấu thời gian giúp xác minh tính hợp lệ của chữ ký về mặt thời gian, nó cho biết thời điểm chính xác khi chữ ký số được tạo ra.
4. Thông tin về tính hợp lệ của chứng thư chữ ký số:
– OCSP (Online Certificate Status Protocol): Kiểm tra trạng thái thu hồi chứng thư chữ ký số theo giao thức OCSP. Nếu chứng thư chữ ký số chưa bị thu hồi, kết quả sẽ chỉ ra trạng thái “Chứng thư chữ ký số chưa bị thu hồi” và cung cấp đường dẫn tới dịch vụ OCSP
– CRL (Certificate Revocation List): Kiểm tra trạng thái thu hồi của chứng thư chữ ký số trong danh sách thu hồi chứng thư số (CRL). Nếu chứng thư chữ ký số chưa bị thu hồi, kết quả sẽ thông báo “Chứng thư chữ ký số chưa bị thu hồi” và cung cấp liên kết tới danh sách CRL.
(nguồn : https://neac.gov.vn)
Văn bản - Chữ ký Số



